Ngữ Pháp TOEIC: Danh Từ (Noun)

Danh từ là từ để gọi tên một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.

Trong bài thi TOEIC, danh từ là từ loại hay gặp nhất. Những câu hỏi về danh từ sẽ chiếm đa số trong phần câu hỏi từ loại. Hãy cùng tìm hiểu những khái niệm và những chú ý quan trọng nhất về danh từ nhé!

I. Ví trị của danh từ chính

Xem các cụm danh từ dưới đây:

résumé
= hồ sơ

the product
= sản phẩm

new street signs
= các biển hiệu đường phố mới
all important customers
= tất cả các khách hàng quan trọng

an extremely expensive car
= một chiếc xe vô cùng đắt

Nhận xét: Các cụm danh từ dù ngắn hay dài, bao gồm một từ hay nhiều từ, thì từ đứng cuối cùng trong cụm luôn luôn là một danh từ.

Từ đứng cuối cùng trong cụm luôn luôn là một danh từ, đó được gọi là danh từ chính.

Như vậy, trong một câu bất kì như dưới đây, nếu bạn xác định được rằng chỗ trống đang đứng sau cùng trọng một cụm danh từ, thì chỗ trống đó sẽ phải điền danh từ:


XXXX XX XXX XXXX ——- XXX XXX
(nếu bạn xác định được rằng chỗ trống đang đứng sau cùng trọng một cụm danh từ, thì chỗ trống đó sẽ phải điền danh từ)

Vậy khi làm bài bạn cần khoanh vùng cụm danh từ, để xem chỗ trống có đứng cuối cụm danh từ không? (đến cuối bài hãy xem các ví dụ để thấy cách phân tích trong một câu cụ thể).

II. Xác định cụm danh từ trong câu

A. Cụm danh từ thường bắt đầu từ những từ dưới đây:

Mạo từĐộng từGiới từTừ sở hữuTừ chỉ số lượng
a
an
the
v
to v
ving

in
on
of
for
with
under
among

‘s
my
your
his
her
their
our
its
all
some
any
several
no
few
a few
….
a new storesend a letterfor more informationour campaignall new customers

B. Cụm danh từ thường kết thúc trước những từ dưới đây:

Động Từ Giới Từ Dấu Câu
V
Ved
to v
Ving

in
on
of
for
with
under
among

Dấu chấm “.”

Dấu phẩy
The company hiredThe construction of the building… hired new employees.

Trong quá trình làm bài, việc khoanh vùng cụm danh từ là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định vài trò của chỗ trống.

III. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Danh từ được chia làm các loại:
1. Danh từ đếm được
– Số ít
– Số nhiều
2. Danh từ không đếm được (không có ít, nhiều)
– Nguyên tắc quan trọng: “ Danh từ đếm được không đứng một mình”:
Danh từ đếm được khi ở dạng số ít bắt buộc phải có các từ: a, an, the, tính từ sở hữu, … đứng trước. Nếu không, chúng phải ở dạng số nhiều.
Danh từ không đếm được không có an, an đứng trước (có thể có the hoặc không).

Sai:
I am student.

Đúng:
○ I am a student.
= Tôi là một học sinh.


○ I am his student.
= Tôi là học sinh của anh ấy.


○ They are students.
= Họ là những sinh viên.

Áp dụng:

1.The effects of affordable housing
------- in rural areas will be discussed at the conference.
(A) develops
(B) developing
(C) development
(D) develop
3.If you need to hire ------- help for your growing business, our experts can assist with the hiring process from start to finish.
(A) additions
(B) additionally
(C) additional
(D) addition

2.Drevno flooring products are designed for ------- in industrial settings.
(A) user
(B) used
(C) useful
(D) use

Câu 1.  Đáp án: (C) development
Phía trước chỗ trống có giới từ of, sau of phải là một cụm danh từ. Vây cụm danh từ bắt đầu từ affordable và kéo dài đến chỗ trống trước giới từ in. Nguyên phần (affordable housing ——-) là một cụm danh từ. Chỗ trống đứng cuối cùng trong cụm danh từ, nên nó đóng vài trò danh từ chính, phải điền một danh từ.
Tạm dịch: Những tác động của việc phát triển nhà ở giá rẻ ở khu vực nông thôn sẽ được thảo luận tại hội nghị.

 

Câu 2. Đáp án: (D)
For là giới từ, đi sau for cần một cụm danh từ. Đáp án (A) user sai về ngữ pháp, do user là danh từ chỉ người, đếm được, khi ở dạng số ít cần có a, an, the, … đứng trước. Nếu không phải sửa thành users ở dạng số nhiều mới đúng.
Use là danh từ không đếm được, có thể đứng một mình.
Tạm dịch: Các sản phẩm sàn Drevno được thiết kế để sử dụng trong các vùng công nghiệp.

 

Câu 3. Đáp án: (C)

Động từ hire có nghĩa là thuê, sau động từ hire cần một cụm dang từ. Cụm danh từ bắt đầu từ chỗ trống, kéo dài đến trước giới từ for thì kết thúc. Nguyên phần (——- help) là cụm danh từ đi sau hire. Help đứng cuối trong cụm danh từ, đóng vai trò danh từ chính, chỗ trống cần điền một tính từ.

Tạm dịch: Nếu bạn cần thuê thêm sự trợ giúp cho doanh nghiệp đang phát triển của mình, các chuyên gia của chúng tôi có thể hỗ trợ quá trình tuyển dụng từ đầu đến cuối.