Ngữ Pháp TOEIC: Liên Từ (Conjunction)

lien-tu-toeic

Câu hỏi về liên từ chiếm tương đối nhiều trong bài thi. Liên từ đóng vai trò quan trọng trong tiếng Anh, đặc biệt là ngôn ngữ viết. Bởi chúng làm cho các ý trong một câu, các câu văn trong một đoạn liên kết với nhau chặt chẽ hơn. Trong bài viết này, TOEIC Cấp Tốc sẽ cung cấp một số thông tin về liên từ nhằm giúp bạn hiểu rõ và sử dụng đúng trong bài thi TOEIC.

I. Định nghĩa

Liên từ là từ dùng để nối hai từ hoặc hai mệnh đề trong một câu.
– Liên từ trong tiếng Anh có nhiều loại, nhưng để nắm bắt kiến thức một cách cô đọng và sát bài thi thực tế, TOEIC Cấp tốc sẽ trình bày lại các liên từ quan trọng như dưới đây.

II. Các loại liên từ

Một số các liên từ cơ bản:

andorbut soyet
(và)(hoặc)(nhưng)(vì vậy,nên)(nhưng)

Các liên từ này luôn luôn đứng giữa 2 từ hoặc 2 mệnh đề.

Ví dụ:
○ Workers are required to wear hard hats and safety glasses at all times.
= Công nhân được yêu cầu phải đội mũ bảo hộ kính an toàn mọi lúc.

○ The files will be deleted, so please confirm that you do not need them anymore.
= Các tập tin sẽ bị xóa, vì vậy vui lòng xác nhận rằng bạn không cần chúng nữa.

○ Participants were told to arrive by noon, yet most of them were late.
= Những người tham gia được yêu cầu đến vào buổi trưa, nhưng hầu hết họ đã trễ.

Các cụm hay gặp:

both A and B
(cả A và B)
either A or B
(hoặc A hoặc B)
neither A nor B
(cả A và B đều không)
not only A but (also) B
(không những A mà còn B)

III. Tổng hợp các liên từ đặc biệt quan trọng

Theo kinh nghiệm cho thấy, câu hỏi của bài thi TOEIC thường bắt phân biệt liên từ và giới từ tương ứng, nghĩa giống nhau. Điểm khác nhau cơ bản giữa liên từ và giới từ mà bài thi muốn kiểm tra là: Sau giới từ là một cụm danh từ, sau liên từ có thể là một câu văn.
– Sau đây là các liên từ và giới từ tương ứng quan trọng trong bài thi:

Liên từGiới từ
Diễn tả thời gianWhile: trong khi
○ She was eating while her husband was fixing his car.
= Cô ấy đang ăn trong lúc chồng cô ấy đang sửa xe.

When: khi
When you develop products, it is important to conduct a market research.
= Khi bạn phát triển sản phẩm, điều quan trọng là tiến hành nghiên cứu thị trường.

Since: kể từ khi
○ He has served this company since he graduated.
= Ông đã phục vụ công ty này kể từ khi tốt nghiệp.

Before: trước khi
Before you leave the office, remember to turn off all the lights.
= Trước khi bạn rời khỏi văn phòng, hãy nhớ tắt tất cả các đèn.

After: sau khi
After he returned to the office, he got a private phone call.
= Sau khi anh ấy trở lại văn phòng, anh ấy nhận được một cuộc gọi điện thoại riêng.

Until: cho đến khi
○ You're not going out until you've finished this.

= Bạn sẽ không ra ngoài cho đến khi bạn hoàn thành việc này.

By the time: Vào lúc, lúc
By the time we got to the party, everyone had left.
= Lúc chúng tôi đến bữa tiệc, mọi người đã rời đi.

As soon as: ngay khi
As soon as I come home, please let her know.
= Ngay khi tôi về nhà, xin vui lòng cho cô ấy biết.
During: trong, trong suốt
○ There are extra flights to Colorado during the winter.
= Có thêm các chuyến bay đến Colorado trong mùa đông.

Upon: khi, vào lúc
○ They will make payment upon delivery.
= Họ sẽ thanh toán khi giao hàng.

Since: kể từ khi
○ I have lived here since 2000.
= Tôi đã sống ở đây từ năm 2000.
(Since có thể đi với cả câu và cụm danh từ)

Prior to: trước khi ( = before)
○ They had lunch prior to the meeting.
= They had lunch before the meeting.
= Họ đã ăn trưa trước cuộc họp.

After: sau khi
○ After winning the prize she became famous overnight.
= Sau khi giành giải, cô trở nên nổi tiếng chỉ sau một đêm.

Until: cho đến khi
○ The street is full of traffic from morning untill night.
= Đường phố đầy xe cộ từ sáng đến tối.

By: trước
○ I can finish the work by five o'clock.
= Tôi có thể hoàn thành công việc trước năm giờ.
Diễn tả lý doBecause = Since = As = Now that: bởi vì

Because it was submitted late, the report was returned.
= Bởi vì được nộp muộn, báo cáo đã được trả lại.
Due to = owing to = because of = as a result of: bởi vì

○ The picnic was canceled due to bad weather.
= Buổi dã ngoại đã bị hủy do thời tiết xấu.
Diễn tả sự nhượng bộAlthough = though = even though: mặc dù

Although he is inexperienced, he is still appreciated by the whole staff.
= Mặc dù anh ta thiếu kinh nghiệm, anh ta vẫn được toàn thể nhân viên đánh giá cao.
Despite = in spite of: mặc dù

○ We enjoyed our camping holiday in spite of the rain.
= Chúng tôi vui vẻ cắm trại mặc dù trời mưa.
Diễn tả điều kiệnIf/once: nếu/một khi
If you want to see him, call me any time
= Nếu bạn muốn gặp anh ấy, hãy gọi cho tôi bất cứ lúc nào.

Unless: nếu … không …
Unless he calls, I will leave right away.
= Nếu anh không ấy gọi, tôi sẽ rời đi ngay.

As long as = Provided (that)/ providing: miễn là
○ He agrees to take the job as long as the salary is high.
= Anh ấy đồng ý nhận công việc miễn là mức lương cao.

In case: phòng khi
○ We'll buy some more food in case Tom comes.
= Chúng tôi sẽ mua thêm một số thực phẩm phòng khi Tom đến.

Diễn tả mục đíchSo that = In order that: để

○ She buys a lovely doll so that/in order that her daughter can play with it at home.
= Cô ấy mua một con búp bê đáng yêu để con gái có thể chơi với nó ở nhà.
In oder to + Verb: để

In order to accommodate overseas clients, the Majeski Group will open offices in both Europe and Asia.
= Để giúp khách hàng ở nước ngoài, Tập đoàn Majeski sẽ mở văn phòng ở cả Châu Âu và Châu Á.


Diễn tả sự đối lậpWhereas: trong khi, trái lại

○ She keeps spending much money whereas her parents try to earn one single penny.
= Cô tiếp tục chi tiêu nhiều tiền trong khi cha mẹ cô cố gắng kiếm từng xu.
Một số liên từ khácWhether A or B: liệu/dù A hay B

○ I can't decide whether to paint the wall white or red.
= Tôi không thể quyết định sơn tường màu trắng hay màu đỏ.