Ngữ Pháp TOEIC: Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses)

Mệnh đề quan hệ là một chủ điểm quan trọng, cần nắm vững trong tiếng Anh. Bài Thi TOEIC thường ra đề trong một số chủ điểm sau: cách dùng của các đại từ quan hệ, phân biệt “which”, “that” và “what” ; bên cạnh đó, dạng Mệnh đề quan hệ rút gọn cũng là một chủ điểm thường được chú trọng lúc luyện thi TOEIC. Bài viết dưới đây sẽ cô đọng lại những gì quan trọng nhất và hay được hỏi nhất trong bài thi.

I. Định nghĩa mệnh đề quan hệ:

Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.
Xét ví dụ sau:
○ The woman who is wearing the T-shirt is my girlfriend.
Trong câu này phần được viết chữ nghiêng được gọi là một mệnh đề quan hệ, nó đứng sau “the woman” và dùng để nói về danh từ đó, bổ nghĩa cho danh từ đó. Nếu bỏ mệnh đề này ra chúng ta vẫn có một câu hoàn chỉnh:
○ The woman is my girlfriend.

II. Các đại từ quan hệ

1. WHO
– Làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ
– Thay thế cho danh từ chỉ người
The man who met me yesterday is my boss.

2. WHOM
– Làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ
– Thay thế cho danh từ chỉ người
The girl whom I loved has a short hair.

3. WHICH
– Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
– Thay thế cho danh từ chỉ vật
○ Do you see the cat which is lying on the roof?

4. THAT
– làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
– thay thế cho danh từ chỉ vật hoặc người.
I don’t like the table that stands in the kitchen.

5. WHOSE
– Dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s. Dịch whose là “mà có”:
○ The house whose roof is blue is mine
= Ngôi nhà mà có mái màu xanh là nhà của tôi.

○ I just talked with a man whose shirt is white
= Tôi vừa nói chuyện với một người đàn ông mà có áo trắng.

—> Chú ý: whose luôn kẹp giữa 2 danh từ: cụm N ——- cụm N

III. Cách rút gọn mệnh đề quan hệ
– Rút gọn mệnh đề quan hệ là phải xóa đi các chữ who, whom, which, that ra khỏi câu.

A. Đại từ quan hệ làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ

* NẾU V TRONG MDQH LÀ CHỦ ĐỘNG THÌ V —-> VING
○ The man who is standing over there is my father.
→ The man standing over there is my father.

○ The couple who live next door to me are professors.
→ The couple living next door to me are professors.

* NẾU V TRONG MDQH LÀ BỊ ĐỘNG THÌ V—-> VED
○ The instructions that are given on the front page are very important.
→ The instructions given on the front page are very important.

○ The book which was bought by my mother is interesting.
→ The book bought by my mother is interesting.

B. Đại từ quan hệ làm tân ngữ của mệnh đề quan hệ

* Trường hợp này chỉ cần xóa luôn đại từ quan hệ, không thay đổi gì thêm.
○ I read the letter that she sent
—> I read the letter she sent (bỏ that và không thay đổi gì thêm)

○ The president liked the flyer which he designed.
= The president liked the flyer he designed. (bỏ which và không thay đổi gì thêm )

 

Giải thích:
Câu 1: That trong câu này nghĩa là “rằng”. Với nghĩa này, sau that sẽ luôn là một câu riêng. Câu phía sau that đã có động từ chính là can not be released. Loại đáp án (A), (B). Còn lại requesting hoặc requested. Chỗ trống này đã rút gọn MDQH chủ động hoặc bị động.

Xét nghĩa thấy rằng the data – dữ liệu không thể tự yêu cầu nên rút gọn dạng bị động là hợp lý:
○ the data (which is) requested can not be released
= dữ liệu (mà) được yêu cầu thì không thể được đưa ra

Chọn (D)

Câu 2: Câu có động từ chính là is, chỗ trống không thể chia thêm động từ chính,  loại produces, produce. Còn lại produced hoặc producing. Chỗ trống này đã rút gọn MDQH chủ động hoặc bị động.

Xét nghĩa thấy rằng danh từ công ty chủ động sản xuất nên trường hợp này là rút gọn MDQH chủ động:
○ companies which produce large quantities ofmaterials.
= companies producing large quantities of materials.

Chọn (D)

Câu 3: Để làm đúng câu này trước tiên cần biết cụm từ deal with – giải quyết. Vậy with trong câu hỏi đã đi đâu?

With được đảo lên trước which, trong MDQH người ta cho phép đảo giới từ của động từ lên trước hai từ which hoặc whom.

○ identify the problem with which we must deal.
= identify the problem which we must deal with.

Chọn (B)

Câu 4.
Xét nghĩa chọn she, câu đầy đủ:
○ production changes she proposed.
= production changes (that) she proposed.
= những sự thay đổi (mà) cô ấy đã đề xuất.

Khi that là tân ngữ của MDQH thì có thể viết hoặc không viết đều được. Nếu chỗ trống điền that câu sẽ thành:
○ production changes that proposed.
= những sự thay đổi mà đã đề xuất (sai, ai đề xuất? sự thay đổi đâu có tự đề xuất).

Nhưng viết như sau thì chấp nhận được:
○ production changes that were proposed.
= những sự thay đổi mà được đề xuất.

Chọn (A)