Ngữ Pháp TOEIC: Tính từ (Adjective) và Trạng Từ (Adverb)

Tính từ và Trạng từ là chủ điểm quan trọng lúc luyện thi TOEIC. Trong chủ điểm này, chúng ta sẽ tập trung vào một số phần quan trọng như sau: Vị trí tính từ, trạng từ; So sánh hơn kém; Hiện tại phân từ (V-ing) và Quá khứ phân từ  (V-ed).

Để trả lời được câu hỏi của họ, đặc biệt là phần Sentence completion của kì thi TOEIC, bạn phải nắm rõ chức năng, vị trí của tính từ cũng như cách nhận biết tính từ và trạng từ thông qua đuôi của từ. Hãy cùng xem nhưng lưu ý quan trọng nhất dưới đây

I. Ví trị của tính từ

1. Đứng trước danh từ

○ essential qualifications
= những phẩm chất quan trọng

○ a big food market
= một thị trường thực phẩm lớn

2. Đứng sau các động từ đặc biệt.

Tính từ đi sau các động từ: be, become, seem, look, sound, remain, feel, grow …
○ The class has grown popular so we decided to open another.
= Lớp học trở nên nổi tiếng nên chúng tôi quyết định mở thêm một lớp nữa.

3. Đứng trong các cấu trúc quan trọng.

make something + tính từ: làm cho cái gì trở lên như thế nào
○ make the company profitable
= làm cho công ty có lợi

  • keep something + tính từ: giữ cái gì như thế nào
    ○ keep the price resonable
    = giữ cho giá phải chăng
  • find something + tính từ: thấy cái gì như thế nào
    ○ find the job interesting
    = thấy công việc thú vị

4. Tính từ không bao giờ đứng trước a, an the, some, any, my, his, her, …

Các từ a, an the, some, any, my, his, her, … luôn đứng đầu một cụm danh từ. Tính từ không được đứng trước những từ này.

Không được viết:
○ creative her idea

Mà phải viết:
○ her creative idea

II. Vị trí của trạng từ

Về cơ bản trạng từ được dùng để bổ nghĩa cho các từ loại khác trừ danh từ. Trạng từ là thành phần thừa, có cũng được, không có cũng được. Nếu phân tích thấy chỗ trống có thể xóa đi, câu vẫn có nghĩa, vẫn đúng ngữ pháp, thì chỗ trống đó điền trạng từ. Dưới đây là các vị trí có thể điền trạng từ.

  1. be ——- adj/V-ed/V-ing
  2. S + ——- + V
  3. be + V-ed + ——-
  4. ——- 50/half/all/ …
  5. can/could/shoul/may/must/will + ——- + V
  6. giới từ ——- + Ving
  7. V + ——- + giới từ (chỗ trống có thể là danh từ)
  8. ——- + adj + N (chỗ trống có thể là tính từ)