beyond, between, during, against

    Hỏi ĐápThể loại câu hỏi: Từ Vựngbeyond, between, during, against
    Nam asked 2 năm ago

    Thầy cho em hỏi câu này ạ

    Please inform Ms. Erwin of any complaints —– those already discussed in today’smeeting.
    (A) beyond
    (B) between
    (C) during
    (D) against

    1 Answers
    Tô Thịnh Nhân viên answered 2 năm ago

    Đáp án: (A)

    Để làm đúng câu này trước tiên em cần hiểu nghĩa của từ those.

    Those được dùng để thay thế cho danh từ số nhiều phía trước, để tránh viết lại danh từ đó khi muốn nhắc đến danh từ đó một lần nữa:

    Giá của chúng tôi thì thấp hơn giá của các đối thủ.
    = Our prices are lower than the prices of competitors.
    = Our prices are lower than those of competitors.

     

    Trong câu này, those đang thay thế cho complaints:

    Please inform Ms. Erwin of any complaints ——– those already discussed in today’s
    = Vui lòng thông báo cho bà Erwin về bất kỳ khiếu nại nào ——– những khiếu nại đã thảo luận trong cuộc họp ngày hôm nay.

    Beyond có nghĩa là ngoài, ngoại trừ:

    Please inform Ms. Erwin of any complaints beyond those already discussed in today’s
    = Vui lòng thông báo cho bà Erwin về bất kỳ khiếu nại nào ngoài những khiếu nại đã thảo luận trong cuộc họp ngày hôm nay.